close

Hướng dẫn tải LMHT: Tốc Chiến bản CLOSED BETA

eSports

[Tiểu sử hero Dota 2] Tidehunter – Nhà vô địch ‘quay tay’

Tidehunter, được biết đến với cái tên Leviathan, đã từng là nhà vô địch của quần đảo Sunken. Thế nhưng mục đích của Tidehunter vẫn còn là 1 bí ẩn đối với chính đồng loại của hắn.

1425355680_rzRPx6qT

Mọi người đều biết đến tầm quan trọng của con đường hằng hải Drylander, các quốc gia trở nên hưng thịnh hay suy vọng đều được quyết định bằng chính vùng biển này. Con đường hằng hải nằm dưới đáy biển cùng câu chuyện về bộ tộc Meranthic Diaspora đã trải qua vô số những cuộc chiến lớn nhỏ để mở rộng lãnh thổ như thế nào, lại có rất ít người biết đến.

Thông qua các bản hiệp ước mong manh giữa tộc Mer và loài người, chúng ta có thể mường tượng được một phần nào đó quy mô của đế chế ngầm này, nền chính trị của họ có vẻ như vô cùng phức tạp và đầy những tranh chấp rắc rối. Chán ghét những xung đột vô vị của thể chế ấy, Leviathan đã bỏ đi một mình và chỉ nguyện trung thành với một vị thần duy nhất của vực sâu, Maelrawn – Tentacular.

Hiện tại, Leviathan vẫn luôn tuần tra một mình giữa vùng nước cạn, tìm kiếm kẻ nào vô tình cản đường hắn, và thiên địch của hắn – Kunkka, kẻ mà hắn luôn thù ghét một cách đặc biệt. Tuy nhiên, lí do vì sao mà cả hai trở thành kẻ thù của nhau, lại đã bị vùi dưới lòng biển sâu cùng với cuộc hải chiến kịch liệt năm nào.

1-9a79c

Một số câu nói của Tidehunter:

  • “ Oh, the ravages of time.” – Ôi, sự tàn phá của thời gian (nói khi gank hụt)
  • “I could eat a seahorse (seagrape, sea cucumber, nautilus, jellyfish, mullet, tubeworm, porpoise, manatee, oarfish, shark, whale shark, blue whale, colossal squid, plesiosaur) – Ta có thể ăn blah blah (nói khi lên lv)
  • “I hang a coral wreath on your grave” – Ta sẽ treo một vòng hoa san hô lên mộ ngươi (nói khi giết 1 hero bất kì)
  • “ I bring sad tidings: You’re dead!” – Ta mang đến cho ngươi 1 tin buồn: ngươi đã chết
  • “Ha ha ha! Women and children and Kunkka first.” – Ha ha ha! Phụ nữ, trẻ em, và Kunkka đầu tiên
  • “ Kunkka, you’re not my admiral.” –Kunkka, ngươi không phải là thuyền trưởng của ta (nói khi gặp Kunkka)
  • “I’ll have my vengeance yet, Kunkka!” – Tao sẽ báo thù, Kunkka (nói khi bị Kunkka giết)
  • “The admirable Admiral dies like a dog!” – Vị Đô đốc đáng kính chết giống như một con chó (nói khi giết Kunkka)
  • “Where’s your fleet now, Kunkka?” – Hàm đội của ngươi đâu rồi Kunkka?
  • “Die in slime, Kunkka!” – Thối rữa trong bùn đi Kunkka
  • “I always pitied you, Morphling, for having to carry Kunkka’s ships.” – Ta luôn cảm thấy tội nghiệp cho ngươi, Morphling, vì ngươi đã chở tàu của Kunkka (nói khi giết Morphling)
  • “Ah, sweet Siren, if only you’d steered Kunkka onto the rocks.” – Ah, Siren, nàng thật ngọt ngào nếu nàng muốn tên Kunkka lao vào những tảng đá (nói khi giết Naga)
  • “You should put your fire to work burning up Kunkka’s ships.” – Nàng nên sử dụng lửa của nàng để đốt tàu Kunka (nói khi giết Lina)
  • “Why fire your arrows at me when Kunkka’s sails need burning?” – Tại sao ngươi lại nã những mũi tên lửa về phía tao trong khi những cánh buồm của Kunkka đang cần được đốt cháy? (nói khi giết Clink)
  • “Why fight me, Slardar? Together we could have brought Kunkka to the bottom.” –Tại sao lại đánh nhau trong khi ta và ngươi có thể dìm chết Kunkka? (nói khi giết Slardar)
  • “You could have given Kunkka some pointers in how to die nobly” – Ngươi có thể chỉ cho Kunkka chết 1 cách cao thượng (nói khi giết Lycan)
  • “Puck, you taste as bad as Kunkka’s boot.” – Puck, ngươi có vị như giày của Kunkka (nói khi giết Puck)
  • “Take a bath, Axe. You smell worse than Kunkka!” – Ngươi đi tắm đi Axe. Ngươi bốc mùi hơn cả Kunka! (nói khi giết Axe)
  • “Your metal jacket sank you faster than one of Kunkka’s ships.” – Đống sắt vụn của ngươi còn chìm nhanh hơn cả tàu của Kunkka (nói khi giết Clork)
  • “You went down like Kunkka’s ship.” – Ngươi chìm như tàu của Kunkka (nói khi giết Tiny
  • “ Next time, Weaver, let Kunkka give you lessons in scuttling.” – Lần tới, Weaver, hãy để Kunkka chỉ ngươi cách chạy trốn (nói khi giết Weaver)
  • “He abandoned this plane faster than Kunkka abandoned his fleet.” – Ngươi từ bỏ vị diện của bản thân còn nhanh hơn cả Kunkka bỏ hạm đội của hắn
  • “Did you think I’d blunder? You must have mistaken me for Kunkka.” – Ngươi nghỉ ta sẽ mắc sai lầm? Ngươi nhầm tao với Kunkka rồi” (nói khi giết Darkseer)

>>> [Tiểu sử hero Dota 2] Kunkka – Linh hồn con tàu ma

Bài liên quan
eSports

496 Gaming lên ngôi vô địch Dota 2 châu Á, nhận 14.000 USD tiền thưởng

eSports

Nghiên cứu chỉ ra người chơi Dota 2 'toxic' nhất thế giới

eSports

Battle Pass chính thức đạt mốc 6 triệu USD chỉ sau vài giờ

eSports

Abed trở thành người đầu tiên đạt 11.000 MMR trong Dota 2